ĐANG SINH SỐNG TẠI MỸ THÌ CÓ LÀM THỦ TỤC LY HÔN TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC KHÔNG?

Chào Công ty Luật Vũ Như Hảo & Cộng sự, em có một vấn đề mong luật sư giải đáp:
Hiện tại, em đang sống ở nước Mỹ và em đã có thẻ xanh, chồng em là người Việt Nam và hiện đang sinh sống ở TP. Nha Trang, T. Khánh Hòa. Thời gian khoảng 5 năm trước em về Việt Nam làm giấy đăng ký kết hôn với chồng. Bây giờ, em muốn làm thủ tục ly hôn thì giải quyết thế nào? Hồ sơ cần chuẩn bị những gì và nộp ở đâu? Mong Luật sư giải đáp giúp em.

Trả lời:
Công ty Luật Vũ Như Hảo & Cộng sự xin giải đáp như sau:
Bạn muốn làm thủ tục ly hôn trong khi bạn là công dân Việt Nam nhưng đang thường trú tại Mỹ và chồng của bạn hiện tại đang ở Việt Nam. Trường hợp của bạn là ly hôn có yếu tố nước ngoài.Vì bạn đang ở nước ngoài và chồng bạn ở Việt Nam nên hai bạn được xem là không có nơi cư trú chung. Do đó, vụ việc ly hôn của hai bạn được giải quyết theo pháp luật Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:
“1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”

Ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm trường hợp đương sự ở nước ngoài và trường hợp tài sản ở nước ngoài, được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự và hướng dẫn tại Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP được xác định như sau:
“Đương sự ở nước ngoài bao gồm:
a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
đ) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.”
Về thẩm quyền giải quyết Ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định tại khoản 3 điều 35 và điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;
c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;
d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.”
“Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.”
Vậy thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cụ thể trường hợp của bạn là Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

Hồ sơ ly hôn bạn chuẩn bị những giấy tờ sau:
1. Giấy chứng nhận kết hôn (Bản gốc, nếu không có bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp);
2. Giấy khai sinh của các con chung (Bản sao có công chứng hoặc chứng thực);
3. CMND/CCCD/Hộ chiếu của hai bên (Bản sao chứng thực);
4. Hộ khẩu (bản sao chứng thực);
5. Đơn xin ly hôn do bên không thường trú tại Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên thường trú tại Việt Nam ký.

Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và nêu rõ mong muốn trong đơn xin ly hôn. Theo quy định pháp luật tại Việt Nam thì về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân sẽ chia đôi, có xét thêm các yếu tố khác. Nếu có sự tranh chấp về tài sản mà tài sản là bất động sản ở nước ngoài thì giải quyết theo pháp luật ly hôn tại nước đó.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi gửi đến bạn. Nếu cần tư vấn thêm hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý của công ty chúng tôi vui lòng liên hệ qua những cách sau:
Điện thoại/Zalo: 0386 533 086
E-mail: VPLSHaovaCongsu4@gmail.com