LÀM KHAI SINH TRỄ CHO CON CÓ BỊ PHẠT KHÔNG?

Chào Luật sư, cháu có câu hỏi nhờ Luật sư giải đáp như sau:
Vào năm 2020 vợ chồng cháu làm đám cưới và sinh con khi chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn. Đến nay chúng cháu đã đủ tuổi và đã làm đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, thời điểm đó khi sinh con ra lúc chưa đủ tuổi và vừa chưa có đăng ký kết hôn nên cháu chưa làm khai sinh cho con. Vậy bây giờ cháu muốn làm khai sinh cho con thì cháu có bị phạt không? Và cháu phải chuẩn bị Hồ sơ làm khai sinh cho con cháu như thế nào?

Trả lời: Công ty Luật Vũ Như Hảo & Cộng sự xin giải đáp trường hợp của bạn như sau:

Căn cứ theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

“Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Theo đó tại Điều 13 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định:
“Điều 13. Hướng dẫn đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp, người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
2. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh không có thông tin về người cha, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.
3. Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ về trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cung cấp thông tin về người mẹ tại khoản 1 Điều này, lập văn bản thừa nhận con chung tại khoản 2, khoản 3 Điều này không đúng sự thật.
Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định các thông tin cung cấp cho cơ quan đăng ký hộ tịch không đúng sự thật.”

Trong trường hợp của bạn, con được sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh. Hai bạn có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con. Như vậy, tại thời điểm sinh con ra chưa đăng ký kết hôn bạn vẫn có thể làm khai sinh cho cháu.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 15 Luật hộ tịch 2014 thì trách nhiệm của bố mẹ là phải đăng ký khai sinh cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con. Nếu khai sinh muộn cho con thì sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP. Vậy nên từ thời điểm sinh con đến nay bạn mới làm khai sinh cho con bạn thì đã trễ hạn đăng ký khai sinh nên sẽ bị phạt. Cụ thể như sau:
“ Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định.
2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Làm chứng sai sự thật về việc sinh;
b) Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh;
c) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Khoản 4 Điều này.“

Về hồ sơ làm giấy khai sinh cho con bạn chuẩn bị những giấy tờ dưới đây:
– Tờ khai theo mẫu;
– Giấy chứng sinh. Nếu không có giấy chứng sinh thì cần nộp văn bản của người làm chứng xác nhận. Trong trường hợp không có người làm chứng thì có giấy cam đoan về việc sinh của trẻ;
Trường hợp khai sinh cho trẻ em mồ côi, cần có biên bản xác nhận do chính cơ quan có thẩm quyền lập. Trường hợp khai sinh cho trẻ sinh ra do mang thai hộ thì phải có văn bản chứng minh về việc mang thai hộ;
Khi đi khai sinh chuẩn bị một trong những giấy tờ tùy thân sau:
Thông tin cá nhân do chính cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng;
Sổ Hộ khẩu;
Hộ chiếu, CMND/CCCD (bản gốc);
Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha và mẹ trẻ; hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể;
Giấy chứng nhận kết hôn (nếu cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn).

Trên đây là giải đáp của chúng tôi gửi đến bạn, nếu bạn muốn tư vấn thêm hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý của công ty chúng tôi vui lòng liên hệ qua những cách sau:
• Điện thoại/Zalo: 0386 533 086
• E-mail: VPLSHaovaCongsu4@gmail.com