NGƯỜI VỢ ĐƯỢC BẢO VỆ NHƯ THẾ NÀO LÀ HỢP PHÁP KHI CHỒNG NGOẠI TÌNH ?

CÂU HỎI: Chào luật sư. Em có thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn về trường hợp như sau: Chú thím em đã kết hôn được 10 năm và hiện tại đang sinh sống tại Nha Trang. Khoảng nửa năm nay vợ chồng chú thím thường xuyên cãi vã xảy ra mâu thuẫn vì chú em có mối quan hệ yêu đương với người phụ nữ khác và khoảng 2 tháng nay đã chuyển sang sống với người phụ nữ đó như vợ chồng. Vậy luật sư cho em hỏi thím em phải làm gì để bản thân mình và con không bị thiệt thòi, còn người phụ nữ kia có bị xử phạt hay có hình thức trách nhiệm gì theo pháp luật không ạ. Thím em có thể ly hôn đơn phương chú em được không? Cần nộp hồ sơ ly hôn ở đâu? Tài sản của chú thím được chia như thế nào?

TRẢ LỜI: Công ty Luật Vũ Như Hảo & Cộng sự giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Trong trường hợp chú và thím của bạn chưa ly hôn nhưng chú bạn đã có hành vi chung sống với người phụ nữ khác, nên chú bạn đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật. Nhằm để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, theo Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:
“2. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;…”
Vì vậy, hành vi quan hệ chung sống của chú bạn và người phụ nữ kia đã vi phạm điều cấm của pháp luật và sẽ bị xử phạt.

Về thẩm quyền xử phạt:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
“1. Phạt cảnh cáo;
2. Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình;
3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt nêu trên.”
Và
Theo quy định tại khoản 2 Điều 83 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
“1. Phạt cảnh cáo;
2. Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình;
3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt nêu trên;
4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm a, b, đ, l, m và n khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
– Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung;
– Buộc tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thực hiện chứng thực thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hợp đồng, giao dịch đã được công chứng, chứng thực;
– Buộc cơ quan thực hiện chứng thực đang lưu trữ hồ sơ chứng thực thông báo trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bản dịch đã được chứng thực;
– Buộc chịu mọi chi phí để khôi phục lại tình trạng ban đầu;
– Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh và chi phí khác (nếu có);
– Buộc nộp lại số tiền tạm ứng, kinh phí bồi thường”
Vì vậy, thím của bạn có thể đề nghị UBND cấp xã, huyện nơi vợ chồng chú thím bạn đang cư trú để xử phạt hành vi vi phạm của chú bạn và người phụ nữ kia.

Về quy định mức phạt:
Theo Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;”
Ngoài ra, theo Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 có quy định về tội vi phạm chế độ một vợ một chồng như dưới đây:
“1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.”

Về việc thím bạn có được đơn phương ly hôn không chúng tôi giải đáp như sau:
Căn cứ Khoản 1, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn” và Khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về Ly hôn theo yêu cầu của một bên thì: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”
Theo như thông tin của bạn đã cung cấp thì chú bạn có người phụ nữ khác, nhiều lần chú thím bạn mâu thuẫn dẫn tới tình trạng hôn nhân không được như ý, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy thím bạn hoàn toàn có quyền ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật mà không cần đến sự đồng ý từ phía chú bạn.
Chú thím bạn hiện đang cư trú tại Tp. Nha Trang vì thế hồ sơ ly hôn tại Nha Trang sẽ được nộp ở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.

Về vấn đề chia tài sản chung:
Căn cứ theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:
“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này”
Vì vậy, khi ly hôn, tài sản riêng của thím và chú bạn thuộc quyền sở hữu của từng người trừ trường hợp tài sản riêng đã sát nhập vào tài sản chung theo quy định của pháp luật. Tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi nhưng có tính đến yếu tố lỗi của mỗi bên vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng thì tòa sẽ căn cứ vào việc chú bạn ngoại tình để chia tài sản một cách công bằng và đúng pháp luật.

Trên đây là giải đáp của chúng tôi gửi đến bạn, nếu bạn còn thắc mắc cần tư vấn thêm hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty chúng tôi xin vui lòng liên hệ qua những cách sau:
Điện thoại/Zalo: 0963 821 699
E-mail: VPLSHaovaCongsu4@gmail.com