LY HÔN SAU BAO LÂU ĐƯỢC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI KHÁC?

Để giải đáp thắc mắc câu hỏi của nhiều khách hàng gửi đến hòm thư của CÔNG TY LUẬT VŨ NHƯ HẢO & CỘNG SỰ với vấn đề cần giải đáp rằng sau khi ly hôn bao lâu sẽ được kết hôn với người khác. Công ty chúng tôi xin gửi đến quý khách hàng lời giải đáp về vấn đề này như sau:

1. LY HÔN LÀ GÌ?
Tại khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.”
Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định.
ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN nếu vợ/chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn. Thông thường các vụ án ly hôn đơn phương, vợ chồng sẽ không thống nhất và đi đến quyết định ly hôn một cách thuận lợi. Do đó, thời gian để giải quyết ly hôn đơn phương thường nhanh nhất cũng phải 05 tháng và có thể kéo dài hơn.
– Nếu hai bên vợ chồng THUẬN TÌNH LY HÔN thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì Tòa án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định. Khác với ly hôn đơn phương, khi thuận tình ly hôn, vợ chồng đều đã thống nhất về các vấn đề như chấm dứt quan hệ vợ, chồng; nuôi con; phân chia tài sản… nên thời gian giải quyết sẽ ngắn hơn, thường là khoảng 02 – 04 tháng.

2. KHI NÀO THÌ QUAN HỆ HÔN NHÂN CHẤM DỨT?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 và Điều 65 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:
“Quan hệ về hôn nhân gia đình sẽ bị chấm dứt kể từ ngày cái bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa đã có hiệu lực pháp luật. Hôn nhân giữa vợ chồng bị chấm dứt kể từ thời điểm người vợ hoặc người chồng chết”.
Nếu Tòa án tuyên bố một trong hai người chết thì thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân là ngày chết ghi trong bản án, quyết định của Tòa.

3. THỜI ĐIỂM ĐƯỢC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI KHÁC SAU KHI LY HÔN?
Pháp luật về Hôn nhân và gia đình hiện nay chưa có quy định cụ thể về thời điểm nào sau khi tiến hành ly hôn thì mới có thể đăng ký kết hôn trở lại.
Như vậy, khi ly hôn đơn phương, vợ/chồng nhận bản án trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án; nhận quyết định ly hôn trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên và quyết định ly hôn sẽ có hiệu lực pháp luật ngay. Từ thời điểm này trở về sau nếu bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện để đăng ký kết hôn, và không rơi vào các trường hợp cấm đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật thì bạn hoàn toàn có quyền đăng ký kết hôn với người khác.
NAM, NỮ ĐỦ ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 8 LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014 NHƯ SAU:
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính
CÁC TRƯỜNG HỢP CẤM KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 5 LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 2014 NHƯ SAU:
– Kết hôn do giả tạo, ly hôn do giả tạo;
– Tảo hôn, cưỡng ép tiến hành kết hôn, lừa dối để kết hôn, cản trở việc kết hôn;
– Người đang có vợ, có chồng mà đi kết hôn hoặc đi chung sống như vợ chồng với người nào khác. Hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà đã đi kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng với người đang có gia đình.
4. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:
– Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền (UBND Xã/Phường/Thị Trấn).
– Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.
– Ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn. Khi trả kết quả đăng ký kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch hướng dẫn hai bên nam, nữ kiểm tra nội dung trong Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Nếu các bên thấy nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ và hướng dẫn các bên cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ, mỗi bên được nhận 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; số lượng bản sao Trích lục kết hôn được cấp theo yêu cầu.
THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
1. Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.
2. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền.
3. Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
4. Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.
5. Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn

Trên đây là giải đáp của chúng tôi gửi đến quý khách hàng. Nếu cần tư vấn thêm hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý của công ty chúng tôi vui lòng liên hệ qua những cách sau:
• Điện thoại/Zalo: 0386 533 086
• E-mail: VPLSHaovaCongsu4@gmail.com