LY HÔN TRONGTRƯỜNG HỢP CHỒNG HOẶC VỢ ĐÃ ĐI KHỎI NƠI CƯ TRÚ

Hiện nay, trong tổng số lượng án giải quyết của các Tòa án thì các vụ việc Hôn nhân và gia đình luôn chiếm đa số. Trong đó có những trường hợp Tòa án thụ lý vụ án do một bên (người vợ hoặc người chồng) đơn phương yêu cầu giải quyết ly hôn và có những trường hợp bên còn lại đã đi khỏi nơi cư trú trước khi Tòa án thụ lý vụ án. Do đó, trong quá trình giải quyết vụ án ly hôn mà một bên đã đi khỏi nơi cư trú từ trước khi Tòa án thụ lý, thông thường, Tòa án sẽ hướng dẫn đương sự thực hiện thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích đối với người đã đi khỏi nơi cư trú.
Trong phạm vi bài viết này, Công ty Luật TNHH Vũ Như Hảo & Cộng sự đưa ra tư vấn cho quý khách hàng về các quy định liên quan đến thủ tục tuyên bố mất tích đối với người đã đi khỏi nơi cư trú để có thể tiến hành thủ tục ly hôn trong trường hợp này.


1. Cơ sở pháp lý:
• Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
• Bộ luật Dân sự năm 2015;
• Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
• Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

2. Thủ tục ly hôn với người đã đi khỏi nơi cư trú:
Trong trường hợp một bên trong vụ án ly hôn đã đi khỏi nơi cư trú thì đầu tiên cần thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, sau đó yêu cầu ly hôn với người mất tích.
2.1. Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích:
Để thực hiện yêu cầu này, cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ yêu cầu tòa án tuyên bố một người mất tích gồm các giấy tờ sau:
• Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân chứng minh nhân thân của người có yêu cầu;
• Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích;
• Tài liệu, chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên (Ví dụ như xác nhận của chính quyền địa phương về việc người đó đã rời khỏi địa phương, rời khỏi nơi cư trú cuối cùng 02 năm liền trở lên);
• Tài liệu chứng minh việc đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người bị yêu cầu tuyên bố mất tích còn sống hay đã chết. Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền
Theo quy định tại khoản 3 điều 27 và khoản 2 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích thuộc về tòa án nhân dân cấp huyện.
Bên cạnh đó, điểm b khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định như sau:
b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;
Theo những quy định này thì hồ sơ giấy tờ được nộp tài tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng.
Bước 3: Tòa án xem xét đơn và thông báo tìm kiếm
Sau khi nhận được đơn yêu cầu, thẩm phán xem xét đơn yêu cầu và thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Bạn nộp lệ phí và nộp biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự cho Tòa án. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tuyên bố một người mất tích tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo tìm kiếm thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.
Bước 4: Quyết định tuyên bố một người mất tích
Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án sẽ thông qua thủ tục tuyên bố một người mất tích theo quy định của Bộ luật dân sự.

  • LƯU Ý: Thủ tục yêu cầu tuyên bố một người mất tích để có cơ sở ly hôn mà chúng tôi nêu trong bài viết này chỉ thực hiện khi tòa án chưa thụ lý vụ án ly hôn (bị đơn đã đi khỏi nơi cư trú mà không xác định được ở đâu trước khi nộp đơn khởi kiện ly hôn).

2.2. Thủ tục yêu cầu ly hôn với người mất tích
Sau khi Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích, đương sự nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Các giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:
• Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu);
• Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;
• Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;
• Bản sao CMND hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;
• Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
• Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có);
• Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
Bước 2: Nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn
Cũng như các trường hợp ly hôn đơn phương thông thường, khi ly hôn với người đang mất tích, cần nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trước khi người đó mất tích.
Bước 3: Tòa án giải quyết
Sau khi nhận hồ sơ xin ly hôn với người mất tích. Nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho tòa án. Tòa án thụ lý giải quyết vụ án.
Ly hôn với người mất tích thuộc trường hợp tòa án không tiến hành hòa giải được, tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử. Bởi khi một người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích tức là không thể liên hệ được với người đó và họ cũng không thể tham gia hòa giải. Do đó có thể áp dụng quy định tại khoản 2 điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 với lý do đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.