VỢ/CHỒNG MỘT BÊN ĐANG Ở NƯỚC NGOÀI CÓ LY HÔN TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC KHÔNG?

CÂU HỎI: Chào Luật sư, em muốn tư vấn về trường hợp của em như sau:
Em và vợ lớn lên và sinh sống tại nha trang, năm 2013 chúng em ĐKKH tại UBND Phường Phước Tiến, thành phố Nha Trang, sau đó năm 2017 vợ em được người nhà bảo lãnh sang Mỹ ở và làm thợ Nail. Cuộc sống sau đó vốn diễn ra rất bình thường và nếu không có gì sắp tới em cũng định sang Mỹ định cư cùng vợ. Tuy nhiên một năm trở lại đây em nghe và xác nhận được sự thật là vợ em đã quen người khác ở bên Mỹ và sống chung như vợ chồng, em rất buồn và hụt hẫng. Em có hỏi cô ấy nhiều lần nhưng cô ấy đều chối, em không muốn tiếp tục cuộc hôn nhân này nữa nên em đã đề nghị cô ấy Ly hôn nhưng cô ấy im lặng và không có hồi âm. Em và vợ em không có tài sản chung và con chung, vậy em có ly hôn ở Việt Nam được không khi vợ em đang ở bên Mỹ? Em sẽ nộp đơn ở đâu và em cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
TRẢ LỜI: Công ty Luật Vũ Như Hảo & Cộng sự xin giải đáp T/H của bạn như sau:
Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 những người sau đây có quyền y/c ly hôn:
“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”
Theo như quy định trên bạn hoàn toàn có quyền xin đơn phương Ly hôn. Việc vợ chồng bạn ĐKKH ở Tp. Nha Trang, hiện nay bạn đang sinh sống tại Nha Trang và vợ bạn sinh sống làm việc tại Mỹ thì trường hợp của bạn là Ly hôn có yếu tố nước ngoài. Ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm trường hợp đương sự ở nước ngoài và trường hợp tài sản ở nước ngoài, được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự và hướng dẫn tại Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP được xác định như sau:
“Đương sự ở nước ngoài bao gồm:
a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
đ) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.”
Về thẩm quyền giải quyết Ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định tại khoản 3 điều 35 và điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;
c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;
d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.”
Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.”
Vậy thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cụ thể trường hợp của bạn là Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
Đơn khởi kiện trình bày nội dung theo đúng quy định pháp luật kèm theo những giấy tờ dưới đây:
– Giấy CNKH bản gốc (nếu bạn không giữ, bạn có thể xin trích lục đăng ký kết hôn)
– CMND/ Hộ chiếu bản sao công chứng của vợ chồng bạn
– Sổ hộ khẩu của bạn bản sao công chứng

Trên đây là giải đáp của Công ty chúng tôi gửi đến bạn, nếu bạn còn thắc mắc cần tư vấn thêm hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý của Công ty chúng tôi xin liên hệ qua những cách sau:
Điện thoại/Zalo: 0963-821-699
Email: VPLSHaovaCongsu4@gmail.com